Breaking News
  • Lịch học dành cho học sinh lớp 5, năm học 2018-2019
    THÔNG BÁO LỊCH HỌC DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 5, NĂM HỌC 2018-2019

    Trung tâm Bồi dưỡng văn hóa Edufly gửi đến quý phụ huynh và các em học sinh lịch học dành cho các em học sinh lớp 5, năm học 2018-2019 của cả hai cơ sở như sau: ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN: Giáo viên tham gia giảng dạy các môn học đều có kỹ năng, phương pháp sư …

  • seminar1
    SEMINAR PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ BIÊN SOẠN TÀI LIỆU TẠI CÁC TRUNG TÂM BDVH TRONG GIAI ĐOẠN CÔNG NGHỆ 4.0

    Sáng ngày 17-7, Seminar của Trung tâm Bồi dưỡng văn hóa Edufly về: Phương pháp dạy học và biên soạn tài liệu tại các Trung tâm Bồi dưỡng văn hóa trong giai đoạn công nghệ 4.0 đã được tổ chức tại phòng 201 – Cơ sở 2: Số 68, ngõ 14, Vũ Hữu, Nhân Chính, Thanh …

  • lịch học lớp 10, 2018-2019
    THÔNG BÁO LỊCH HỌC DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 10, NĂM HỌC 2018-2019

    TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG VĂN HÓA EDUFLY  thông báo lịch học các môn dành cho học sinh lớp 10 năm học 2018-2019 của cả 2 cơ sở như sau:   HỌC THỬ MIỄN PHÍ: Với mong muốn tạo điều kiện cho các em học sinh mới học, Trung tâm tổ chức 1-2 buổi học thử miễn phí cho …

  • 36998567_2013180412028587_8415706911470518272_n
    THÔNG BÁO TUYỂN SINH CÁC LỚP LUYỆN THI VÀO 10 (HỆ CHUYÊN VÀ KHÔNG CHUYÊN) NĂM HỌC 2018 – 2019

    Quý phụ huynh và các em học sinh thân mến, kể từ năm học 2018 – 2019, Bộ GD & ĐT bắt đầu thay đổi hình thức thi vào lớp 10. Theo đó, các thí sinh dự thi sẽ hoàn thành 3 bài thi, bao gồm: 🔍 Toán và Ngữ Văn: Tự luận 🔍 1 Bài thi …

  • TOÁN CHUYÊN LỚP 10
    LUYỆN THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN NĂM HỌC 2018-2019

    TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG VĂN HÓA EDUFLY thông báo lịch học ôn luyện thi vào 10 dành cho các em học sinh có nhu cầu ôn luyện các chuyên đề và luyện thi giải đề thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường Chuyên THPT Amsterdam, THPT chuyên Đại học sư phạm, THPT chuyên Đại …

  • Slide1
    THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG GIÁO VIÊN THCS VÀ THPT NĂM HỌC 2018-2019

    TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG VĂN HÓA EDUFLY thông báo tuyển dụng giáo viên các lớp THCS và THPT: 1.   Mục đích: Do mở thêm cơ sở mới và mở rộng quy mô lớp học tại Trung tâm; tăng tính chuyên nghiệp và nâng cao chất lượng giáo dục trong năm học 2018-2019 và các năm …

  • KHAI GIẢNG lớp 11
    THỜI KHÓA BIỂU LỚP 11 NĂM HỌC 2018-2019

    TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG VĂN HÓA EDUFLY  thông báo lịch học các môn dành cho học sinh lớp 11 năn học 2018-2019 của cả 2 cơ sở như sau: HỌC THỬ MIỄN PHÍ: Với mong muốn tạo điều kiện cho các em học sinh mới học, Trung tâm tổ chức 1-2 buổi học thử miễn phí cho …

  • Presentation1
    KẾT QUẢ THI VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2018-2019 CỦA HỌC SINH TẠI TRUNG TÂM

    Trung tâm Bồi dưỡng văn hóa Edufly chuyên bồi dưỡng kiến thức văn hoá thi THCS, THPT, thi vào lớp 10, THPT quốc gia, thi chuyên. Chúng tôi xin gửi tới quý Phụ huynh và các bạn học sinh thành tích các bạn học sinh tiêu biểu lớp 9 thi vào lớp 10 đạt kết quả …

  • NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2018-2019

    Từ năm học 2018-2019, phương thức tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập được thực hiện theo nội dung sau: Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển 1. Bài thi: Tổ chức thi 03 bài, gồm: 02 bài thi độc lập: Toán, Ngữ văn; 01 bài thi tổ hợp: Tổ hợp 1 (Ngoại ngữ, Vật …

  • 33676879_1947235918623037_4198689951883198464_n
    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2018

    TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG VĂN HÓA EDUFLY tổng hợp và gửi đến quý phụ huynh và các em học sinh đề thi và đáp án các môn thi THPT quốc gia năm 2018 như sau: 1. MÔN TOÁN – Đề thi: https://drive.google.com/drive/u/0/folders/1ssEvPeHN1T2-lqTa9lGsIUHaocGa1xbk – Đáp án: https://drive.google.com/drive/u/0/folders/1ssEvPeHN1T2-lqTa9lGsIUHaocGa1xbk 2. MÔN VĂN – Đề thi: https://drive.google.com/drive/u/0/folders/1-OGUI6ASKwVtqJqulUKPYvuVcs4OHTUO – Đáp án: https://drive.google.com/drive/u/0/folders/1-OGUI6ASKwVtqJqulUKPYvuVcs4OHTUO 3. MÔN TIẾNG ANH …

Home / Tài liệu và đề thi / Tài liệu / Động tử khuyết thiếu – ôn thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh
gia sư anh 2

Động tử khuyết thiếu – ôn thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh

ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU 

Động từ khiếm khuyết (động từ tình thái- Modal verbs) thuộc mảng động từ – là một trong những thành phần cơ bản và quan trọng nhất trong văn phạm tiếng Anh luôn được chú trọng.Tuy nhiên chúng gây không ít khó khăn cho người học. Edufly sẽ giúp các bạn ôn thi vào lớp 10 môn tiếng anh ôn thi vào lớp 10 hiệu quả

Modal verbs bao gồm: SHALL, WILL, WOULD, CAN, COULD, MAY, MIGHT, SHOULD, MUST, OUGHT TO

1. Tại sao gọi là Động từ khiếm khuyết  (Modal verbs)?

– Ngôi thứ ba số ít không thêm S hoặc ES.

– Không có hình thức nguyên thể ( to can) và hình thức phân từ (musted) giống như các động từ thường khác.

Hiện tại/ Quá khứ
Shall/Should
Will/ Would
Can/ Could
May/ Might
Must/ Must
Ought to/ Ought to

– Động từ theo sau chúng luôn ở dạng nguyên thể không TO (bare-infinitive).

Eg: I can swim. She can swim, too.

– Không dùng trợ động từ DO/DOES trong câu hỏi, câu phủ định, câu hỏi đuôi…
Eg: Can you speak English?

2. Chức năng từng Modal verbs và các cấu trúc liên quan:

2.1. CAN/ COULD

– “Can” diễn đạt khả năng ở hiện tại hoặc tương lai-rằng một việc gì đó có thể xảy ra hoặc một người có khả năng làm việc gì.

Eg: They can speak English. (Họ biết nói tiếng Anh)

  • “Could” diễn đạt khả năng ở quá khứ

Eg: My sister could play the piano when she was five. (Em gái tôi biết chơi dương cầm khi lên năm)

  • Can could được dùng trong câu hỏi đề nghị, xin phép sự đồng ý hay lời yêu cầu.

Eg: Can you wait for a moment, please? (Anh vui lòng đợi một lát nhé?)

       Could I ask you something? (Tôi có thể hỏi anh vài điều được không ạ ?)

Be able to có thể được dùng để chỉ khả năng thay thế cho can và could.
Tuy nhiên, khi nói về sự việc đã xảy ra trong một tình huống đặc biệt, người nào đó đã xoay xở mọi cách để làm việc gì, ta dùng was/were able to.

Eg: She was able to escape the fire after an hour struggling in the house.
      (Sau một giờ xoay xở để thoát khỏi đám cháy, cô ấy đã thành công).

2.2. MUST

– Diễn đạt sự cần thiết hoặc bắt buộc phải làm điều gì ở hiện tại hoặc tương lai.

Eg: You must get up earlier in the morning. ( Buổi sáng con phải dậy sớm hơn đấy).

– Đưa ra lời suy luận chắc chắn

Eg: You must be hungry after a long walk. (Hẳn bạn phải đói bụng lắm sau chuyến đi bộ dài).

– Đưa ra lời khuyên hoặc lời yêu cầu được nhấn mạnh.

Eg: You must be here before 8 o’clock tomorrow. (Sáng mai, anh phải có mặt tại đây trước 8 giờ).

2.3. HAVE TO

Cả must và have to đều được dùng diễn đạt sự cần thiết phải làm điều gì đó.

Tuy nhiên, có sự khác nhau.

  • Must : sự bắt buộc đến từ phía người nói (là mong muốn và cảm xúc của người nói).
  • Have to: sự bắt buộc do tình thế hoặc điều kiện bên ngoài( nội quy, luật pháp, quy định…).

Eg: I really must stop smoking. I want to do. (Tôi phải bỏ thuốc lá. Vì tôi muốn thế.)
      I have to stop smoking. Doctor ‘s order. (Tôi phải bỏ hút thuốc. Lệnh của bác sỹ đấy.)

  • Mustn’t: chỉ sự cấm đoán.
  • Don’t have to = don’t need to: không cần thiết

Eg: You mustn’t wear bare feet in this lab. (Bạn không được phép đi chân không vào phòng thí nghiệm).

      You don’t have to wash those glasses. They are clean. ( Không cần rửa những cái kính đó đâu. Chúng sạch mà).

2.4. MAY/MIGHT

– Được dùng để diễn đạt điều gì đó có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Eg: Where is Emma? I don’t know, she may/might be out shopping.
     (Emma ở đâu vậy? Tôi không biết, có lẽ cô ấy đi mua sắm).

Trong trường hợp này. Might không được dùng như là quá khứ của may.

– Được dùng để xin phép. Might ít được dùng trong văn nói, chủ yếu là trong câu gián tiếp.

Eg:May I turn on the TV? (Tôi mở ti vi được chứ?)

      I wonder if I might have some more soup. (Tôi xin thêm tí súp được chứ ạ)

2.5. WILL

– Diễn đạt hoặc dự đoán sự việc, tình huống sẽ xảy ra trong tương lai.

Eg: Tomorrow will be warmer. (ngày mai trời sẽ ấm hơn).

– Đưa ra một quyết định ngay thời điểm nói.

Eg: Did you phone Rob? Oh no, I forgot. I’ll phone him now.

      (Anh gọi cho Rob chưa? Ồ, tôi quên mất. Tôi gọi ngay đây).

– Đưa ra lời đề nghị, yêu cầu, lời mời

Eg: Will you hava a cup of coffee? (Anh dùng một tách cà phê nhé?)

2.6. WOULD

– Dùng diễn tả một giả định ở quá khứ hoặc dự đoán về một tình huống có thể xảy ra.

Eg: At midnight Sarah was still awake. She would be tired next day.
      (Nửa đêm mà Sarah còn thức. Ngày mai, chắc cô ấy sẽ mệt đấy).

– Được dùng trong lời yêu cầu, lời mời lịch sự.

Eg: Would you like orange juice?

2.7. SHALL

– Được dùng chủ yếu trong câu hỏi xin ý kiến hoặc lời khuyên

Eg: Where shall we meet tonight?
     (Tối nay, chúng ta gặp nhau ở đâu?)

Will được dùng phổ biến hơn shall ở ngôi thứ nhất: We và I.

2.8. SHOULD

– Chỉ sự bắt buộc hay bổn phận, nhưng không mạnh bằng Must (với should bạn có thể lựa chọn việc thực hiện hay không thực hiện, còn must thì không có sự chọn lựa).

Eg: Applications should be sent before December 8th
      (Đơn xin việc phải được gửi đến trước ngày 8 tháng 12).

– Đưa ra lời khuyên hoặc ý kiến.

Eg: You shouldn’t drive so fast. It’s very dangerous.

– Suy đoán hoặc kết luận điều gì đó có thể xảy ra ( người nói mong đợi điều đó xảy ra).

Eg: Anna has been studying hard for the exam, so she should pass.
      (Anna đã học hành rất chăm chỉ. Chắc là cô ấy sẽ thi đậu thôi)

2.9. OUGTH TO

– Chỉ sự bắt buộc hay bổn phận. Nghĩa tương tự như should và không mạnh bằng Must.

Eg: You oughtnt to eat sweets at nights
      (Con không được ăn kẹo vào buổi tối đâu nhé).

– Đưa ra lời khuyên hoặc kiến nghị.

Eg: There ought to be traffic lights at this crossroads
      (Nên có đèn giao thông tại ngã tư này)

2.10. HAD BETTER

– Nghĩa là: Nên, tốt hơn. Được dùng để đưa ra lời khuyên, hoặc bảo rằng người nào đó nên hay không nên làm điều gì trong một tình huống nào đó. Nghĩa tương tự như should, nhưng không hoàn toàn giống nhau.

– Had better chỉ được dùng cho tình huống cụ thể, người nói nhận thấy hành động đó là cần thiết và mong đợi hành động đó sẽ được thực hiện. Should có thể được dùng trong tất cả các tình huống khi đưa ra ý kiến hoặc cho ai lời khuyên.

Eg: It’s cold. The children had better wear their coats.
     (Trời lạnh vậy, bọn trẻ nên mặc áo ấm chứ)

2.11. MODAL PERFECT

MAY/MIGHT/COULD HAVE + PAST PARTICIPLE được dùng để diễn đạt:

– Điều gì đó có thể đã xảy ra hoặc có thể đúng trong quá khứ.

– MUST HAVE+ PP: diễn đạt điều gì đó chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ.

Eg: The car has stopped. It must have run out of gaosoline.
      (Chiếc xe ngừng chạy rồi. Ắt hẳn là hết xăng).

– SHOULD HAVE+ PP: diễn đạt điều gì đó lẽ ra nên hoặc phải xảy ra trong quá khứ nhưng thực tế đã không xảy ra trong quá khứ.

Eg: I should have called her this morning, but I forgot.
     (Lẽ ra sáng nay tôi phải gọi cô ấy nhưng tôi quên mất).

Các động từ trên đều có điểm chung là diễn đạt khả năng, dự đoán về một sự kiện hoặc sự việc có thể xảy ra. Như vậy, phải hiểu sao về mức độ chắc chắn của những động từ này?

3. Mức độ chắc chắn của các Modal verbs – degrees of certainty

(theo Giải thích ngữ pháp tiếng Anh, NXB Đà Nẵng)

Khi chúng ta hoàn toàn chắc chắn về một điều gì đó, chúng ta không cần dùng Modal verbs. Ngược lại, khi đưa ra sự suy đoán về một sự kiện hay sự việc nào đó, ta dùng chúng. Mức độ chắc chắn của các Modal verbs như sau:

  • Trong câu khẳng định:

Why isn’t John in class?

  • 100%: He is sick
  • 95%: He must be sick
  • 70%: He would be sick
  • < 50%: He may be sick
  • <30%: He might/could be sick.

Trong câu phủ định:

Why doesn’t Sam eat cake?

  • 100%: He isn’t hungry.
  • 99%: He can’t/couldn’t be hungry. He’s just had dinner.
  • 95%: He must not be hungry.
  • <50%: He may not be hungry.
  • <30%: He might not be hungry.

Mức độ chắc chắn ở quá khứ cũng được dùng tương tự như ở hiện tại

4. Mức độ lịch sự, trang trọng trong lời yêu cầu hoặc lời đề nghị

Được xếp từ cao nhất đến thấp dần

  1. May I
  2. Could/ would you (please)
  3. Will you (please)
  4. Can I

KẾT LUẬN

Modal verbs được dùng để diễn đạt:

– Năng lực của một người hay dự đoán khả năng xảy ra của một sự việc

Ta dùng can cho thời gian hiện tại, could cho quá khứ và will be able to cho tương lai.
Nếu ai đó xoay xở để làm điều gì trong quá khứ, ta dùng was able to thay vì could

– Sự xin phép

May I…
Could I…
Can I…

– Lời yêu cầu

Would you…
Could you…
Can you…

– Lời đề nghị

I’ll do it.
Shall I do it?

– Sự bắt buộc hay bổn phận ( must)

– Lời khuyên (should, ought to)

Theo tuhoctienganhhieuqua.com

Chúc các bạn học tập tiếng anh thật hiệu quả cùng edufly.edu.vn

 

 

Để lại một trả lời

Địa chỉ email sẽ không được công bố. Các trường bắt buộc được đánh dấu *