Home / Tin giáo dục / Ôn thi vào lớp 10 môn tiếng anh có khó như bạn tưởng?

Ôn thi vào lớp 10 môn tiếng anh có khó như bạn tưởng?

Ôn thi vào lớp 10 môn tiếng anh có khó như bạn tưởng?

Trường Chuyên dường như là một giấc mơ của khá nhiều bạn học sinh hiện nay. Không chỉ THPT Chuyên mà thậm chí nhiều phụ huynh và học sinh còn theo đuổi môi trường “chuyên” từ những năm học THCS. Và nhiều khi, chúng ta vẫn còn băn khoăn là làm thế nào để ôn thi vào lớp 10 môn tiếng anh? Hãy cùng với Edufly tìm ra giải pháp nhé.

Ôn thi 10 anh

Nếu bạn là những học sinh thực sự yêu thích một môn học nào đó và mong muốn lựa chọn cho mình các trường chuyên khủng hiện nay như THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam, Chuyên Ngoại Ngữ hay Chuyên Khoa học tự nhiên – Đại học quốc gia Hà Nội, Chu Văn An hay Chuyên Nguyễn Huệ,… thì việc bạn cần làm là phải xác định mục tiêu ngay từ khi chúng ta đang học THCS càng sớm càng tốt để định hình rõ cho bản thân.

Tiếng Anh là một môn học rất quan trọng không chỉ đối với những bạn học chuyên mới học sâu về bộ môn này. Nhưng nếu lựa chọn chuyên anh đã là một sự lựa chọn tuyệt vời và môn học này mang tính ứng dụng cao trong đời sống. Cô Phạm Thanh Là – giáo viên nhiều năm kinh nghiệm ôn thi tại Hà Nội – đã chia sẻ một số bí quyết: “Môn tiếng Anh đóng một vai trò quan trọng trong kỳ tuyển sinh và sẽ được nhân hệ số khi các bạn nộp hồ sơ xét tuyển vào các khối chuyên ngoại ngữ, và như thế đề thi môn Anh sẽ ở mức độ khó dễ phụ thuộc vào mỗi khối thi”

ôn thi 10 anh 1

Tiếp theo chúng ta phải học thuộc một số cấu trúc điển hình sau để bổ trợ:

1. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: (quá….để cho ai làm gì…)e.g. This structure is too easy for you to remember. e.g. He ran too fast for me to follow.

2. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: (quá… đến nỗi mà…) e.g. This box is so heavy that I cannot take it. e.g. He speaks so soft that we can’t hear anything.

3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: (quá… đến nỗi mà…) e.g. It is such a heavy box that I cannot take it. e.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

4. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : (Đủ… cho ai đó làm gì…)e.g. She is old enough to get married. e.g. They are intelligent enough for me to teach them English.

5. Have/ get + something + done (past participle): (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)e.g. I had my hair cut yesterday. e.g. I’d like to have my shoes repaired.

6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : (đã đến lúc ai đó phải làm gì…) e.g. It is time you had a shower. e.g. It’s time for me to ask all of you for this question.

7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: (làm gì… mất bao nhiêu thời gian… hoc tieng anh) e.g. It takes me 5 minutes to get to school.e.g. It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: (ngăn cản ai/ cái gì… làm gì..)e.g. He prevented us from parking our car here.

9. S + find+ it+ adj to do something: (thấy … để làm gì…) e.g. I find it very difficult to learn about English. e.g. They found it easy to overcome that problem.10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì) e.g. I prefer dog to cat. e.g. I prefer reading books to watching TV.

11. Would rather ('d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: (thích làm gì hơn làm gì) e.g. She would play games than read books. e.g. I’d rather learn English than learn Biology.

12. To be/get Used to + V-ing: (quen làm gì) e.g. I am used to eating with chopsticks.

13. Used to + V (infinitive): (Thường làm gì trong quá khứ và bây giờ không làm nữa) e.g. I used to go fishing with my friend when I was young. e.g. She used to smoke 10 cigarettes a day.

14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về….e.g. I was amazed at his big beautiful villa.

15. To be angry at + N/V-ing: tức giận về e.g. Her mother was very angry at her bad marks.

16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về…/ kém về…e.g. I am good at swimming. e.g. He is very bad at English.

17. by chance = by accident (adv): tình cờ e.g. I met her in Paris by chance last week.

18. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về…e.g. My mother was tired of doing too much housework every day.

19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì…e.g. She can't stand laughing at her little dog.

20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó…e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls.

21. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến…e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays.

22. to waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc thời gian làm gì e.g. He always wastes time playing computer games each day. e.g. Sometimes, I waste a lot of money buying clothes.

Trên đây chỉ là những bật mí nho nhỏ của Edufly về những bí quyết khi ôn thi vào lớp 10 môn tiếng anh đặc biệt là thi vào trường chuyên. Chúng mình sẽ chia sẻ thêm cho các bạn nhiều thông tin hay ho về các môn chuyên khác nữa. Hãy theo dõi nhé.

Để lại một trả lời

Địa chỉ email sẽ không được công bố. Các trường bắt buộc được đánh dấu *